Xét một bài toán quy hoạch tuyến tính như sau:
(P)maxs.t.c⊤xAxx≤b≥0
Bài toán đối ngẫu của bài toán trên là:
(D)mins.t.b⊤yA⊤yy≥c≥0
▸ TỔNG QUÁT
Các hệ số của bài toán ban đầu được chuyển đổi như sau:
- x→y.
- c⊤→b⊤.
- A→A⊤.
- b→c.
Điều kiện và ràng buộc của bài toán ban đầu được chuyển đổi như sau:
| Bài toán gốc (Primal) | Bài toán đối ngẫu (Dual) |
|---|
| Hàm mục tiêu max | Hàm mục tiêu min |
| Ràng buộc = | Biến tự do |
| Ràng buộc ≥ | Biến ≤ 0 |
| Ràng buộc ≤ | Biến ≥ 0 |
| Biến ≥ 0 | Ràng buộc ≥ 0 |
| Biến ≤ 0 | Ràng buộc ≤ 0 |
| Biến tự do | Ràng buộc = |
▸ VÍ DỤ
Nêu bài toán đối ngẫu của LP sau:
(P)maxs.t.−x1 5x1−x1−x1−++2x2 x25x2+−+3x32x38x3 x3≤=≤≥ 8 10 10 0
Có:
- Hàm mục tiêu chuyển từ max thành min và từ c⊤x thành b⊤y.
min8y1+10y2+10y3
- x1,x2 là các biến tự do nên ràng buộc ở hàng 1 và 2 là điều kiện =. x3≥0 nên
ràng buộc ở hàng 3 là điều kiện ≥. Các ràng buộc chuyển từ Ax thành A⊤y.
−5y1− y1−2y1−++ y25y28y2+y3==≥ −1 −2 −3
- Các hàng 1 và 3 ở bài toán gốc có ràng buộc (≤) nên y1,y3≥0.
Hàng 2 ở bài toán gốc có ràng buộc (=) nên y2 là biến tự do.
Kết hợp lại, ta được bài toán đối ngẫu như sau:
(D)mins.t.−8y1−5y1− y1−2y1+−++10y2 y25y28y2++10y3y3==≥ −1 −2 −3
▸ TÍNH CHẤT
Đối ngẫu của bài toán đối ngẫu chính là bài toán gốc.