Bài toán quy hoạch tuyến tính ở dạng sau được gọi là dạng chính tắc
maxs.t. c⊤x Ax=b x≥0
MỌI BÀI TOÁN LP ĐỀU CÓ THỂ CHUYỂN VỀ DẠNG CHÍNH TẮC
-
min→max:
Để chuyển một bài toán tối thiểu hóa về tối đa hóa, ta nhân hàm mục tiêu với -1.
-
Bất đẳng thức → đẳng thức:
▸ Nếu LP có bất đẳng thức ở dạng
ai1x1+ai2x2+…+ainxn≤bi
thì ta có thể biến nó thành đẳng thức bằng cách tạo một biến bù si≥0 và biến đổi ràng buộc trên thành
ai1x1+ai2x2+…+ainxn+si=bi
▸ Ngược lại, nếu LP có bất đẳng thức ở dạng
ai1x1+ai2x2+…+ainxn≥bi
thì ta có thể biến nó thành đẳng thức bằng cách tạo một biến bù si≥0 và biến đổi ràng buộc trên thành
ai1x1+ai2x2+…+ainxn−si=bi
Như vậy nếu có s bất đẳng thức thì ta cần phải tạo thêm s biến bù si.
-
Biến có cận dưới khác 0, xi≥li:
Có thể đổi biến xi′=xi−li. Khi đó điều kiện trở thành xi′≥0.
-
Biến có cận trên, xi≤ui:
Có thể đổi biến xi′=ui−xi. Khi đó điều kiện trở thành xi′≥0.
-
Biến thuộc đoạn, li≤xi≤ui:
Có thể đổi biến xi′=xi−li. Khi đó điều kiện trở thành xi′≥0.
Viết lại điều kiện xi≤ui thành xi′≤ui−li và thêm biến bù để trở thành đẳng thức.
-
Biến tự do xi:
Đối với biến tự do xi, ta đưa về hai biến không âm xi+ và xi− qua công thức
xi=xi+−xi− (xi+,xi−≥0)
VÍ DỤ
Chuyển LP sau về dạng chính tắc:
mins.t.−3x1−x1−+x26x27x2−x3x3+++x4x4x4≥3=5≤2
x2≥−1,x3≤5,−2≤x4≤2.
Giải
-
Chuyển từ min thành max:
max−3x1+x2
-
Chuyển bất đẳng thức −x1+6x2−x3+x4≥3 thành:
−x1+6x2−x3+x4−s1=3
s1≥0
-
Chuyển bất đẳng thức x3+x4≤2 thành:
x3+x4+s2=2
s2≥0
-
Điều kiện −2≤x4≤2 sẽ được tách thành x4≥−2 và x4≤2.
Trong đó, điều kiện x4≤2 được chuyển thành đẳng thức:
x4+s3=2
s3≥0
-
Đổi biến với các điều kiện:
x1=y1+−y1−(y1+,y1−≥0)
x2=y2−1(y2≥0)
x3=5−y3(y3≥0)
x4=y4−2(y4≥0)
thế vào các phương trình trên, có bài toán LP trở thành:
maxs.t.−3y1+−y1+−−−++3y1−y1−++y26y27y2−+−1y3y3+++y4y4y4y4−s1+s2+s3====−16−14−1−4
y1+,y1−,y2,y3,y4,s1,s2,s3≥0