SIÊU PHẲNG, NỬA KHÔNG GIAN VÀ ĐA DIỆN
▸ ĐỊNH NGHĨA 1
Một đa diện là một tập hợp có dạng
trong đó và .
▸ ĐỊNH NGHĨA 2
Một tập hợp được gọi là bị chặn, nếu tồn tại hằng số sao cho với ; .
▸ ĐỊNH NGHĨA 3
Cho và .
- Tập hợp được gọi là một siêu phẳng.
- Tập hợp được gọi là một nửa không gian.
Ví dụ Dưới đây là ví dụ trực quan về siêu phẳng và nửa không gian trên .
Siêu phẳng
Nửa không gian
ĐIỂM CỰC, ĐỈNH VÀ NGHIỆM CƠ SỞ CHẤP NHẬN ĐƯỢC
▸ ĐỊNH NGHĨA 4 (Điểm cực)
Cho là một đa diện. Một vector được gọi là một điểm cực (extreme point) của nếu ta không thể tìm được 2 vector và sao cho , hay nói cách khác là không thể được biểu diễn bằng tổ hợp lồi của hai điểm khác trong .
Để dễ hình dung, xét một đa diện như hình dưới:
- Một điểm nằm trên một cạnh (không phải là giao điểm của hai cạnh) không phải là điểm cực, vì ta có thể chọn hai điểm chính là 2 đầu mút của cạnh sao cho:
- Một điểm nằm trong lòng đa diện cũng không phải là điểm cực, vì tồn tại hai điểm sao cho:
- Ngược lại, các điểm là giao điểm của hai cạnh là các điểm cực, vì chúng không thể được biểu diễn dưới dạng tổ hợp lồi của hai điểm khác trong .

Trong hình trên, các điểm màu cam là các điểm cực, các điểm khác không phải điểm cực.
▸ ĐỊNH NGHĨA 5 (Đỉnh)
Cho là một đa diện. Một vector được gọi là một đỉnh (vertex) của nếu tồn tại sao cho:
Nói cách khác, tồn tại một siêu phẳng chỉ tiếp xúc với tại duy nhất điểm .
▸ NHẬN XÉT
- Định nghĩa đỉnh và điểm cực đều mang tính hình học, khó kiểm tra trực tiếp bằng thuật toán.
- Do đó, ta cần một khái niệm đại số tương đương: nghiệm cơ sở chấp nhận được.
▸ ĐỊNH NGHĨA 6 (Ràng buộc active)
Xét đa diện:
Một ràng buộc được gọi là active (binding) tại nếu:
▸ ĐỊNH NGHĨA 7 (Nghiệm cơ sở & nghiệm cơ sở chấp nhận được)
Cho :
-
là một nghiệm cơ sở (basic solution) nếu nó:
⋇ Thỏa mãn các điều kiện đẳng thức.
⋇ Có ràng buộc active độc lập tuyến tính.
-
Nếu đồng thời thỏa mãn mọi ràng buộc của bài toán thì nó được gọi là nghiệm cơ sở chấp nhận được (basic feasible solution - BFS)
▸ ĐỊNH LÝ 1
Cho , với . Khi đó các điều sau là tương đương:
- là đỉnh.
- là điểm cực.
- là nghiệm cơ sở chấp nhận được.
▸ NHẬN XÉT
-
Không phải đa diện nào cũng có đỉnh (Ví dụ: siêu phẳng, nửa không gian).
-
Số nghiệm cơ sở chấp nhận được là hữu hạn.
ĐA DIỆN Ở DẠNG CHÍNH TẮC
Xét đa diện:
Giả sử các hàng của độc lập tuyến tính.
▸ CÁCH XÂY DỰNG NGHIỆM CƠ SỞ
- Chọn cột độc lập tuyến tính của .
- Đặt các biến còn lại bằng .
- Giải hệ:
- Nếu nghiệm → là nghiệm cơ sở chấp nhận được.
▸ KHÁI NIỆM
- Biến cơ sở: các biến được chọn.
- Biến ngoài cơ sở: các biến còn lại (bằng 0).
- Ma trận cơ sở: .
▸ VÍ DỤ
Xét đa diện ở dạng chính tắc:
với:
Ở đây:
- , .
- Mỗi nghiệm cơ sở cần chọn 4 cột độc lập tuyến tính.
TRƯỜNG HỢP 1: Chọn cơ sở
Các cột này tạo thành ma trận đơn vị:
Bước 1: Đặt các biến ngoài cơ sở bằng 0
Bước 2: Giải hệ:
Suy ra:
Nghiệm thu được là:
Vì nên đây là nghiệm cơ sở chấp nhận được (BFS).
TRƯỜNG HỢP 2: Chọn cơ sở
Bước 1: Đặt:
Bước 2: Giải hệ:
Giải hệ, ta thu được:
Nghiệm thu được là:
Có nên không phải nghiệm cơ sở chấp nhận được.
SỰ SUY BIẾN
▸ ĐỊNH NGHĨA 8
Một nghiệm cơ sở được gọi là suy biến (degenerate) nếu có nhiều hơn ràng buộc active.
Trong dạng chính tắc, nghiệm suy biến khi có hơn biến bằng 0.
▸ NHẬN XÉT
- Tính suy biến phụ thuộc vào cách biểu diễn.
- Nhưng tính "điểm cực" thì không phụ thuộc.
SỰ TỒN TẠI ĐIỂM CỰC
▸ ĐỊNH NGHĨA 9
chứa đường thẳng nếu tồn tại , sao cho:
▸ ĐỊNH LÝ 2
Các điều sau là tương đương:
- có điểm cực.
- không chứa đường thẳng.
- Tồn tại ràng buộc độc lập tuyến tính.
TÍNH TỐI ƯU
▸ ĐỊNH LÝ 3
Nếu bài toán quy hoạch tuyến tính có nghiệm tối ưu và có điểm cực thì tồn tại một nghiệm tối ưu là điểm cực.
▸ HỆ QUẢ
Một bài toán quy hoạch tuyến tính luôn rơi vào một trong 3 trường hợp:
- Không có nghiệm chấp nhận được (như ở hình dưới, hai miền chấp nhận được tách biệt nhau).
- Không bị chặn (giá trị hàm mục tiêu có thể tăng/giảm vô hạn trên miền chấp nhận được).
- Có nghiệm tối ưu (như hình dưới).
